Cách tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho từng giai đoạn

Lĩnh vực địa chất, khoáng sản 03/06/2019

Cử tri tỉnh Hà Tĩnh đề nghị hướng dẫn cụ thể cách tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho từng giai đoạn để tỉnh áp dụng. Đối với thời gian tỉnh đã tính tiền và không nhân với hệ số nở rời có phải tính lại hay không, nếu tính lại, số tiền chênh lệch có phải truy thu không.

Đối với vấn đề cách tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho từng giai đoạn, nội dung kiến nghị của cử tri tỉnh Hà Tĩnh không nói rõ giai đoạn đề nghị hướng dẫn tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, do đó, không có đủ cơ sở để hướng dẫn cụ thể.

Đối với thời gian đã tính tiền và không nhân với hệ số nở rời, ngày 09/7/2014, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chỉ đạo Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam đã có văn bản số 1014/ĐCKS-KTĐCKS về việc hướng dẫn công tác tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, trong đó có nội dung xác định hệ số nở rời. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh giao cho cơ quan chuyên môn tiến hành rà soát, xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; Trường hợp số tiền có sự chênh lệch, đề nghị thu bổ sung theo quy định.

Theo đó, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thông báo và đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện một số nội dung như sau:

Một là, chưa thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với phần trữ lượng đã khai thác từ ngày 01 tháng 7 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013. Yêu cầu tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản phải nộp bổ sung hồ sơ chứng minh phần trữ lượng đã khai thác trong khoảng thời gian này.

Hai là, việc xác định hệ số nở rời khoáng sản tự nhiên sang thể nguyên khai ở mỗi khu vực được cấp phép khai thác khoáng sản được xử lý theo nguyên tắc ưu tiên từ a đến c như sau: a) Lấy thông tin từ Báo cáo kết quả thăm dò đã được phê duyệt trữ lượng; b) Lấy mẫu thực nghiệm, ít nhất 03 mẫu, ở các vị trí khác nhau trong khu vực được cấp phép khai thác, kết quả được xác định theo trị số trung bình. Chi phí liên quan lấy mẫu thực nghiệm do tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản chi trả. Cơ quan quản lý nhà nước liên quan (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ) chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện; c) Tham khảo Bảng C.1 - Phụ lục C, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4447:2012 do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Ba là, chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan khẩn trương xây dựng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản chưa có trong Biểu giá tính thuế tài nguyên còn hiệu lực. Rà soát, điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản trên thị trường giá đã thay đổi ±20% tính đến thời điểm hiện tại và giá một số loại khoáng sản còn những bất cập. Cụ thể như sau: Xem xét đồng nhất giá tính thuế tài nguyên đối với 01 loại khoáng sản ở một khu vực mỏ khi sử dụng cho nhiều mục đích (ví dụ: cùng 01 núi đá vôi, sử dụng làm xi măng có giá tính thuế tài nguyên khác với sử dụng nung vôi là chưa phù hợp); Rà soát lại giá tính thuế đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên. Hiện tại giá nước khoáng, nước nóng thiên nhiên giữa các tỉnh có sự chênh lệch rất lớn (Bảng tổng hợp giá tính thuế đối với nước khoáng, nước nóng của các tỉnh kèm theo).

Bốn là, đẩy nhanh công tác tính, thẩm định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với các Giấy phép khai thác đã cấp theo thẩm quyền. Đối với các tổ chức, cá nhân không chấp hành quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 203/2013/NĐ-CP, sau 60 ngày, kể từ ngày Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo nộp hồ sơ, được áp dụng trữ lượng khoáng sản còn lại để tính tiền cấp quyền là trữ lượng ghi trong Giấy phép khai thác. Việc chế tài nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được căn cứ vào Thông báo nộp tiền của Cục Thuế địa phương và quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 58 Luật khoáng sản năm 2010. Văn bản phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với các Giấy phép khai thác cấp trước thời điểm Nghị định số 203/2013/NĐ-CP có hiệu lực ban hành trước ngày 31/12/2014.